Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh đơn giản nhất

07/04/2021 - 11:02 AM - 231 lượt xem

Trong quan niệm từ xa xưa của phong thủy học thì bất cứ ai sinh ra trên đời đều sẽ tương ứng với một mạng hay còn gọi là mệnh. Nói một cách nôm na thì nó tương tự 1 cái nền tảng, gắn liền với cuộc đời, sự thành bại, phát triển của bản thân. Chính vì thế, không ít người đã dành thời gian và công sức để tìm hiểu về lĩnh vực độc đáo này. Nếu bạn hứng thú với chủ đề: cách tính mệnh ngũ hành đơn giản thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé! 

1. Tại sao nên xem mệnh ngũ hành?

Không phải ai cũng biết, một số thông tin về cách tính đơn giản, chính xác nhất theo năm sinh, ngũ hành sẽ giúp bạn nắm được những thông tin cơ bản về số mệnh của bản thân. Theo đó, dựa trên bản mệnh của năm sinh bạn sẽ giải đáp được câu hỏi bản thân thuộc mệnh gì. Với bản mệnh này, một loạt các thông tin về ngũ hành tương sinh tương khắc, tuổi lập gia đình… sẽ được thể hiện rõ rệt. Nhờ vậy mà người xem sẽ có được những gợi ý chi tiết về đối tượng mình nên kết hôn để đạt được cuộc sống như ý. Ngoài ra, dựa vào mệnh số bạn còn có thể biết được những người nào có tuổi làm ăn hợp với bản thân từ đó đạt được thành quả cao nhất. 
 
Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh đơn giản
Cách tính mệnh ngũ hành giúp mang lại may mắn
 
Ngoài ra, dựa vào cách tính mệnh ngũ hành bạn cũng sẽ biết được bản thân hợp với hướng nhà nào, màu gì, con số mấy. Nhờ vậy mà bạn sẽ đưa ra được lộ trình cụ thể cho bản thân. Tất cả sẽ giúp gia chủ kích cầu tài lộc, công danh và đảm bảo cuộc sống vui vẻ, bình an. Không những thế, tính mệnh ngũ hành còn giúp bạn tránh được những rủi ro phát sinh khi không hợp tuổi, hợp mệnh, vận xui xẻo đeo bám. Nói tóm lại, tính mệnh ngũ hành là việc làm cực kỳ quan trọng đối với tất cả mọi người, không riêng gì ai. 

2. Cách tính can chi dựa theo tuổi

2.1 Can chi là gì?

Trước khi tìm hiểu cách tính mệnh ngũ hành thì chúng ta cần biết được can chi của tuổi thuộc con số nào. Vậy can chi là gì? Can chi được hiểu theo là con số dựa theo chu kỳ của một số quốc gia thuộc phương Đông và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ. Can chi dựa trên số chu kỳ 60 với mục đích tổng hợp tên gọi tương ứng cụ thể theo ngày, giờ, tháng và năm. Nếu muốn xác định can chi thì người xem cần có địa can và thiên can. 
 Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh đơn giản
Dựa theo can chi để tính mệnh theo ngũ hành
 
Cụ thể, thiên can của con người sẽ xoay quanh các tổ hợp chính là: Canh - Tân - Nhâm - Quý - Giáp - Ất - Bính - Đinh - Mậu - Kỷ. Địa can sẽ bao gồm 12 con giáp theo quan niệm từ xa xưa đó là: Tý - Sửu - Dần - Mão - Thìn - Tỵ - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu - Tuất - Hợi. 

2.2 Cách tính can chi dựa trên năm sinh âm lịch

Như đã phân tích ở trên thì can chi của mỗi người sẽ tùy thuộc vào năm sinh cụ thể. Theo đó, các con số này có vai trò quan trọng trong việc tính toán các quy luật về may mắn, vận hạn. Trong trường hợp bạn muốn tính can chi của bản thân thì hãy vận dụng cách thức đơn giản dưới đây nhé:

Hàng Can

Tính hàng can dựa theo quy tắc: Lấy số cuối trong năm sinh âm lịch đối chiếu với dãy số sau: Canh: 0; Tân: 1, Nhâm: 2, Quý: 3, Giáp: 4, Ất: 5, Bính: 6, Đinh: 7, Mậu: 8 và Kỷ: 9.

Hàng Chi

Tính chi bằng cách lấy 2 số cuối trong năm sinh của bạn chia cho 12, dựa vào  số dư thì sẽ tương ứng với các chi dưới đây: Tí: 0; Sửu: 1, Dần: 2; Mão: 3, Thìn: 4, Tỵ: 5, Ngọ: 6, Mùi: 7, Thân: 8, Dậu: 9, Tuất: 10 và Hợi: 11.
Khi đã nắm được Can và Chi thì năm sinh của bạn sẽ dựa theo công thức can cộng với chi. 
Ví dụ: Cách tính can chi đối với người sinh năm 1988.
Đối với hàng Can thì số cuối cùng của năm sinh tương ứng với số 8 ứng với Mậu. Đối với hàng Chi: lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12 ta được: 88/12 = 7 dư 4. Vì vậy, số 4 tương ứng với tuổi Thìn. Từ đó, chúng ta dễ dàng xác định người sinh năm 1988 sẽ có tuổi là Mậu Thìn. 
Dựa vào mệnh để chọn quà tặng MÔ HÌNH THUYỀN BUỒM MẠ VÀNG PHONG THUỶ cho mệnh Thuỷ 

3. Cách tính cung mệnh ngũ hành theo tuổi năm sinh

Cách tính mệnh ngũ hành theo tuổi khá đơn giản. Theo đó, người xưa quan niệm ngũ hành bao gồm 5 mệnh tất cả đó là: mệnh Kim, mệnh Mộc, mệnh Thủy, mệnh Hỏa và mệnh Thổ. Cùng với đó, mỗi năm sinh sẽ tương ứng với các mệnh dựa trên ngũ hành. Thông thường cách tính mệnh ngũ hành người ta sẽ dựa trên: Can cộng với chi và ra mệnh. Cùng với đó, kết quả ra lớn hơn số 5 thì sẽ trừ đi 5 để biết được mệnh.
Trong đó, chúng đều thống nhất theo một số quy tắc như sau:

- Con số quy định của Thiên can

Giáp và Ất: 1;
Bính và Đinh: 2;
Mậu và Kỷ: 3; 
Canh và Tân: 4; 
Nhâm và Quý: 5.

- Con số quy định của của Địa chi

Các tuổi Tý (chuột), Sửu (trâu), Ngọ (ngựa), Mùi (dê): 0; 
Các tuổi Dần (hổ), Mão (mèo), Thân (khỉ), Dậu (gà): 1; 
Các tuổi Thìn (rồng), Tỵ (rắn), Tuất (chó) và Hợi (heo): 2.

- Quy tắc tính mệnh dựa theo Ngũ hành:

 Kim: 1, Thủy: 2, Hỏa: 3, Thổ: 4, Mộc: 5.

- Cách tính mệnh ngũ hành đơn giản:

Khi đã nắm được tất cả các quy tắc về can, chi chúng ta sẽ có quy tắc tính mệnh dưới đây:
Công thức tính sẽ được tối giản theo công thức: 
Số hàng Can quy định là x
Số hàng Chi quy định là y
Số mệnh tương ứng là z
Như vậy ta sẽ có công thức như sau: (x+y)/5. Trong đó, số dư được biết đến là z đại diện cho mệnh của bạn. 
Cùng điểm qua ví dụ cách tính mệnh ngũ hành nhé! Ví dụ bạn sinh năm 1994 thì sẽ có can chi tương ứng là Giáp Tuất, cùng với đó, Giáp tương ứng với 1, Tuất tương ứng với 2 như vậy ta có: (1+2)/5= 0 dư 3. 3 trong quy định ngũ hành tương ứng với hành hỏa vì vậy người đó sẽ thuộc hành hỏa.  
Theo quy định về mệnh dựa theo tuổi dựa theo năm sinh âm lịch chúng ta có những lý giải chi tiết đó là: 
 
STT Năm sinh Mệnh Giải nghĩa
1 1948, 1949, 2008, 2009 Tích lịch hỏa Lửa sấm sét
2 1950, 1951, 2010, 2011 Tùng bách mộc Cây tùng bách
3 1952, 1953, 2012, 2013 Trường lưu thủy Dòng nước lớn
4 1954, 1955, 2014, 2015 Sa trung kim Vàng trong cát
5 1956, 1957, 2016, 2017 Sơn hạ hỏa Lửa chân núi
6 1958, 1959, 2018, 2019 Bình địa mộc Cây ở đồng bằng
7 1960, 1961, 2020, 2021 Bích thượng thổ Đất ở trên vách
8 1962, 1963, 2022, 2023 Kim bạch kim Vàng bạch kim
9 1964, 1965, 2024, 2025 Hú đăng hỏa Lửa ngọn đèn
10 1966, 1967, 2026, 2027 Thiên hà thủy Nước trên trời
11 1968, 1969, 2028, 2029 Đại dịch thổ Đất khu lớn
12 1970, 1971, 2030, 2031 Thoa xuyến kim Trang sức vàng
13 1972, 1973, 2032, 2033 Tang đố mộc Gỗ của cây dâu
14 1974, 1975, 2034, 2035 Đại khê thủy Nước trong khe
15 1976, 1977, 2036, 2037 Sa trung thổ Đất lẫn trong cát
16 1978, 1979, 2038, 2039 Thiên thượng hỏa Lửa ở trên trời
17 1980, 1981, 2040, 2041 Thạch lựu mộc Cây thạch lựu
18 1982, 1983, 2042, 2043 Đại hải thủy Nước ở đại dương
19 1984, 1985, 2044, 2045 Hải trung kim Vàng ở dưới biển
20 1986, 1987, 2046, 2047 Lộ trung hải Lửa trong lò
21 1988, 1989, 2048, 2049 Đại lâm mộc Cây lớn trong rừng
22 1990, 1991, 1930, 1931 Lộ bàng thổ Đất giữa đường
23 1998, 1999, 1938, 1939 Thành đầu thổ Đất trên thành
24 1992, 1993, 1932, 1933 Kiếm phong kim Vàng trên mũi kiếm
25 1994, 1995, 1934, 1935 Sơn đầu hỏa Lửa ở trên núi
26 1996, 1997, 1936, 1937 Giản hạ thủy Nước trong khe
27 2000, 2001, 1940, 1941 Bạch lạp kim Vàng trong nến rắn
28 2002, 2003, 1942, 1943 Dương liễu mộc Cây dương liễu
29 2004, 2005, 1944, 1945 Tuyền trung thủy Giữa lòng suối
 
 

4. Những lưu ý cơ bản của việc chế hóa theo ngũ hành chi tiết

Nếu  đã áp dụng được các cách tính mệnh ngũ hành chi tiết thì chúng ta cũng cần để tâm đến những yếu tố tương sinh, tương khắc, chế hóa dựa trên ngũ hành. Dưới đây là 5 nguyên tắc cơ bản nhất để trong việc chế hóa rất hữu ích để bạn có thể tham khảo: 

Nguyên tắc chế hóa đầu tiên

Thủy sinh ra Mộc nhưng Mộc mạnh dẫn đến Thủy bị cạn kiệt 
Kim sinh ra Thủy thế nhưng Thủy mạnh thì dẫn đến Kim chìm nghỉm  
Mộc sinh ra Hỏa thế nhưng Hỏa lớn sẽ dẫn đến cháy Mộc
Thổ sinh ra Kim tuy nhiên Kim mạnh sẽ dẫn đến Thổ bị áp chế. 
Hỏa sinh ra Thổ tuy nhiên Thổ mạnh sẽ dẫn đến Hoả bị lấn át
 Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh đơn giản
 
Nguyên tắc chế hóa rất hữu ích trong phong thủy
Nguyên tắc chế hóa thứ 2
Hỏa sinh ra từ Mộc vì thế Mộc thịnh sẽ giúp Hỏa càng mạnh mẽ
Kim sinh ra từ Thổ thế nhưng Thổ quá mạnh sẽ vùi mất Kim
Thổ sinh ra từ Hỏa thế nhưng Hỏa thịnh thì Thổ sẽ bị thiêu trụi
Mộc sinh ra từ Thủy tuy nhiên Thủy quá thịnh thì Mộc sẽ dẫn đến thối rữa, cuốn trôi.  
Thủy sinh ra từ Kim tuy nhiên Kim thịnh thì sẽ dẫn đến Thủy bị vẩn đục

Nguyên tắc chế hóa thứ 3

Kim vượng gặp Thủy thì độ sắc mạnh sẽ giảm sút 
Mộc vượng gặp Hỏa sẽ khiến cho sự vững chãi giảm bớt
Thổ vượng gặp Kim thì sự chắc chắn bị giảm sút.
Thủy vượng gặp Mộc khiến sức mạnh bị cản trở 
Hỏa vượng gặp Thổ dẫn đến lửa bị ngăn trở 

Nguyên tắc chế hóa 4

Hỏa suy yếu nếu gặp Thủy sẽ bị tắt 
Kim suy yếu gặp Hỏa sẽ bị nung chảy
Thủy suy yếu gặp Thổ chắc chắn bị dồn ứ không thông
Mộc suy yếu nếu gặp Kim chắc chắn bị đứt đoạn
Thổ suy yếu gặp Mộc chắc chắn bị xáo trộn

Nguyên tắc chế hóa cuối cùng

Mộc xung khắc với Thổ tuy nhiên Thổ thịnh sẽ khiến cho Mộc bị đứt gãy
Kim xung khắc với Mộc tuy nhiên Mộc thịnh sẽ khiến Kim bị gãy mẻ. 
Thổ xung khắc với Thủy tuy nhiên nếu Thủy thịnh sẽ khiến cho Thổ bị trôi nổi, ngập úng.  
Hỏa xung khắc với kim chính vì thế Kim thịnh thì Hỏa sẽ bị lụi tàn.
Thủy xung khắc với Hỏa vì thế Hỏa thịnh sẽ khiến cho Thủy bay hơi.

Bài viết này của quà vàng Việt đã chia sẻ đến bạn cách tính mệnh ngũ hành đơn giản và chính xác nhất ai cũng có thể thực hiện được. Hy vọng với những thông tin hữu ích về tử vi, phong thủy này sẽ giúp bạn có thêm một số bí quyết tích lũy được hạnh phúc, may mắn và bình an cho cuộc sống. 
 
Bình luận Facebook