Cung Mệnh Là Gì ? Cách Tra Cứu Cung Mệnh Hợp Nhau

08/06/2021 - 10:08 PM - 93 lượt xem
Trong ngũ hàng âm dương, vạn vật sinh trưởng đều phụ thuộc vào 5 yếu tố chính: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Mỗi mệnh trong ngũ hành sẽ tương ứng với các mối quan hệ tương sinh, tương khắc mật thiết với nhau. Mỗi mệnh sẽ ứng với các cung nhất định. Cụ thể hành Kim có cung Càn và cung Đoài, hành Thổ có cung Cấn và cung Khôn, hành Mộc có cung Chấn và cung Tốn, hành Thủy có cung Khảm, hành Hỏa có cung Ly. Trong cuộc sống, nếu bạn muốn xem tuổi làm nhà, xem tuổi kết hôn,…. hãy căn cứ vào yếu tố cung mệnh của bản thân để xem xét.

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh hay còn được gọi là Bổn Mệnh hoặc Bản Mệnh là cung chính để xem tử vi, tướng pháp và vệnh mệnh của mỗi người.
Cung mệnh là bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thủy nhằm để xác định các yếu tố Ngũ Hành nạp âm, định hướng phong thủy, khái quát tương lai, hôn nhân, kết hợp làm ăn, khai thông vận mệnh. Mang lại may mắn, sức khỏe, hạnh phúc, thịnh vượng, hỗ trợ việc hoán cải số phận.

Cung mệnh được tính dựa trên năm sinh âm lịch cùng giới tính, gồm 3 yếu tố cơ bản:
 
Cung mệnh là gì? Cách xem cung mệnh hợp nhau
 
  • Mệnh: Mệnh ở đây là mệnh ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Cung: Là 8 cung trong bát quái Khôn, Đoài, Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly
  • Hướng: Bắc, Nam, Đông Bắc, Đông Nam,...

Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Theo thuật phong thủy, Cung Mệnh ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới chào đời đến khi 40 tuổi.
Đến khi ngoài 40, các sao tọa thủ cung mệnh bắt đầu yếu dần do con người bước vào giai đoạn thành thục. Sự ảnh hưởng của các sao Cung Mệnh cũng giảm dần theo tuổi tác.
Xem cung mệnh là cách tốt nhất để mang lại sự may mắn, tài lộc và bình an cho gia chủ. Mong mọi việc diễn ra được thuận lợi và hanh thông. Phát tài phát lộc, vạn sự như ý muốn.

Cách Xem Cung Mệnh Theo Tuổi

Cách tính cung mệnh theo năm sinh theo âm lịch dựa trên việc tính tổng các chữ số trong ngày tháng năm sinh của gia chủ. Sau đó đem tổng số chia cho 9, kết quả dư bao nhiêu thì căn cứ vào bảng chiếu cung mệnh để tìm ra cung mệnh tương ứng.
Cụ thể cách xem cung mệnh theo năm sinh như sau:
Bước 1: Tính tổng các số trong năm sinh. Ví dụ bạn sinh năm 1991 thì tổng sẽ là 1+9+9+1=20
Bước 2: Lấy tổng chia cho 9 để lấy số dư: 20/9=2 dư 2
Bước 3: Bạn là nam. Lấy số dư tra theo bảng cung mệnh dưới đây, bạn sẽ thuộc cung Ly.
Một vài ví dụ khác
Năm sinh: 2001, Giới tính: Nữ.
Tổng = 2 + 0 + 0 + 1 = 3 < 9 => Lấy luôn số 3 => Số dư = 3. Dò bảng tra cung mệnh ta được
=> Cung: Đoài.
Năm sinh: 2016, Giới tính: Nam.
Tổng = 2 + 0 + 1 + 6 = 9 chia cho 9 bằng 2 dư 0 => Chia hết cho 9 Lấy luôn số 9 => Số dư = 9. Dò bảng tra cung mệnh ta được
=> Cung Khôn
Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh theo tuổi-6
Cho dù có cùng năm sinh nhưng cung mệnh giữa nam và nữ mạng hoàn toàn khác nhau. Do đó để xác định chính xác cung mệnh theo năm sinh, gia chủ cần dựa vào yếu tốt giới tính.
  • B5: Tra độ phù hợp dựa trên bảng tra cứu để tìm ra cung biến hóa giữa vợ và chồng
Chồng
--------
Vợ
Càn Khảm Cấn Chấn Tốn Ly Khôn Đoài 
Càn Phục Vị Lục Sát Thiên Y Ngũ Quỷ Họa Hại Tuyệt Mệnh Diên Niên Sinh Khí
Khảm Lục Sát Phục Vị Ngũ Quỷ Thiên Y Sinh Khí Diên Niên Tuyệt Mệnh Họa Hại
Cấn Thiên Y Ngũ Quỷ Phục Vị Ngũ Quỷ Tuyệt Mệnh Họa Hại Sinh Khí Diên Niên
Chấn Ngũ Quỷ Thiên Y Lục Sát Phục Vị Diên Niên Sinh Khí Họa Hại Tuyệt Mệnh
Tốn Họa Hại Sinh Khí Tuyệt Mệnh Diên Niên Phục Vị Thiên Y Ngũ Quỷ Lục Sát
Ly Tuyệt Mệnh Diên Niên Họa Hại Sinh Khí Thiên Y Phục Vị Lục Sát Ngũ Quỷ
Khôn Diên Niên Tuyệt Mệnh Sinh Khí Họa Hại Ngũ Quỷ Lục Sát Phục Vị Thiên Y
Đoài Sinh Khí Họa Hại Diên Niên Tuyệt Mệnh Sinh Khí Ngũ Quỷ Thiên Y Phục Vị

Theo đó, sự tốt xấu trong cung biến hóa sẽ chia ra như sau:
  • Nhóm cung tốt: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị
  • Nhóm cung xấu: Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh
Bên cạnh đó, nếu không muốn mất thời gian để đi tính, bạn cũng có thể tra cung mệnh dựa trên bảng sau:
 
Cung mệnh là gì? Cách xem cung mệnh hợp nhau

Cách tính mệnh theo tuổi

Cách tính mệnh nhanh như sau : Can + Chi = Mệnh

Các giá trị của Can :

 Can  Giá Trị
Giáp, Ất 1
Bính, Đinh 2
Mậu, Kỷ 3
Canh, Tân 4
Nhâm, Quý 5

Giá trị của các Chi là :

Chi Giá Trị
Tý, Sửu, Ngọ, Mùi 0
Dần, Mão, Thân, Dậu 1
Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi 2

Giá trị của Can + Chi ứng với các mệnh ( nếu kết quả >5 thì trừ đi 5 để ra mệnh )

Mệnh Giá Trị
Kim 1
Thuỷ 2
Hoả 3
Thổ 4
Mộc 5
  • Ví dụ sinh năm 1991 là Tân Mùi

-Tân = 4

-Mùi = 0

=> Người sinh năm Tân Mùi  ( 1991) là Mệnh Thổ

Như vậy Quà Vàng Việt đã cung cấp cho bạn cách tính Cung-Mệnh bảng tra cứu cung mệnh năm sinh. Mong rằng bài viết giúp ích cho bạn có cái nhìn tổng quát hơn về ý nghĩa cung mệnh.

 

Theo: Dương Tiệp / Quà Vàng Việt

Bình luận Facebook